Thông tư số 109 Quy định việc lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí thực hiện hoạt động điều tra thống kê

Ngày 30/6/2016, Bộ Tài chính đã ban hành Thông tư số 109/2016/TT-BTC quy định lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí thực hiện các cuộc điều tra thống kê, Tổng điều tra thống kê quốc gia; Thông tư này có hiệu lực kể từ ngày 01/01/2017 và áp dụng từ năm ngân sách 2017.

Thông tư 109/2016/TT-BTC quy định lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí do ngân sách nhà nước (NSNN) bảo đảm để thực hiện các cuộc Tổng điều tra thống kê quốc gia và các cuộc điều tra thống kê theo quy định của Luật Thống kê năm 2015; áp dụng với các cá nhân, cơ quan, đơn vị liên quan đến cuộc điều tra thống kê, Tổng điều tra thống kê quốc gia.

Đối với các cuộc điều tra thống kê bố trí từ nguồn vốn đầu tư phát triển, nguồn vốn sự nghiệp kinh tế, nguồn vốn sự nghiệp môi trường đang thực hiện theo các văn bản hướng dẫn riêng; các cuộc điều tra thống kê sử dụng nguồn vốn viện trợ không hoàn lại không thuộc phạm vi điều chỉnh của Thông tư này (trừ trường hợp nhà tài trợ hoặc đại diện có thẩm quyền của nhà tài trợ và Bộ Tài chính chưa có thỏa thuận về mức chi thì áp dụng theo mức chi quy định tại Thông tư này).

NSNN bảo đảm và bố trí trong dự toán chi ngân sách của các Bộ, ngành, địa phương theo phân cấp của Luật NSNN và các văn bản hướng dẫn Luật, cụ thể như sau: Ngân sách trung ương bảo đảm kinh phí thực hiện Tổng điều tra thống kê quốc gia và các cuộc điều tra thống kê do cơ quan trung ương chủ trì tổ chức thực hiện; Ngân sách địa phương bảo đảm kinh phí thực hiện các cuộc điều tra thống kê do Chủ tịch UBND tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quyết định. Theo đó, một số khoản chi như sau:

1. Chi tiền công:

– Tiền công thuê ngoài: Mức tiền công bình quân thuê ngoài để thực hiện các công việc liên quan được tính theo mức tiền lương tối thiểu vùng cao nhất tính theo ngày. Ví dụ: Mức lương tối thiểu vùng cao nhất do Nhà nước quy định là 3.500.000 đồng/tháng. Định mức tiền công ngày để lập dự toán tiền công thuê ngoài là: 3.500.000 đồng /22 ngày = 159.000 đồng.

– Trường hợp công chức Văn phòng – Thống kê xã, phường, thị trấn tham gia rà soát, lập danh sách đơn vị được điều tra thống kê, thu thập số liệu điều tra thống kê, phúc tra phiếu điều tra thống kê được chi hỗ trợ bằng 50% mức tiền công thuê điều tra viên thống kê.

– Trường hợp công chức, viên chức của cơ quan, đơn vị thực hiện điều tra thống kê có nội dung điều tra chuyên sâu, phức tạp, thì được thanh toán không quá 50% mức tiền công thuê điều tra viên. Trường hợp công chức, viên chức của cơ quan, đơn vị thực hiện điều tra thống kê ngoài giờ hành chính thì được thanh toán tối đa không quá mức tiền công thuê điều tra viên thống kê quy định và không được thanh toán tiền lương làm ngoài giờ, phụ cấp công tác phí.

2. Chi trả cho các đối tượng cung cấp thông tin:

– Đối với cá nhân là: phiếu điều tra có đến 30 chỉ tiêu, mức chi là tối đa 40.000 đồng/phiếu; phiếu điều tra có từ 31 chỉ tiêu đến 40 chỉ tiêu, mức chi là tối đa 50.000 đồng/phiếu; phiếu điều tra có từ 41 chỉ tiêu trở lên, mức chi tối đa 60.000 đồng/phiếu.

– Đối với tổ chức (không bao gồm các cơ quan, đơn vị của nhà nước thực hiện cung cấp thông tin theo quy định): phiếu điều tra có đến 30 chỉ tiêu, mức chi tối đa 85.000 đồng/phiếu; phiếu điều tra có từ 31 chỉ tiêu đến 40 chỉ tiêu, mức chi  là tối đa 100.000 đồng/phiếu; phiếu điều tra có từ 41 chỉ tiêu trở lên, mức chi là tối đa 115.000 đồng/phiếu.

3. Về Chứng từ thanh toán đối với cuộc điều tra thống kê:

– Đối với nội dung được giao khoán, chứng từ thanh toán như sau: Đối với chi xây dựng phương án điều tra thống kê; xây dựng mẫu phiếu điều tra thống kê; tổng hợp, phân tích, đánh giá kết quả điều tra thống kê; nghiệm thu phiếu, kiểm tra, đánh mã số, làm sạch và hoàn thiện phiếu điều tra thống kê: Sản phẩm hoàn thành kèm Biên bản nghiệm thu khối lượng, chất lượng công việc.

– Đối với kinh phí tiền công điều tra viên thống kê thuê ngoài được thực hiện theo phương thức khoán trên sản phẩm hoàn thành là phiếu điều tra thống kê. Chứng từ thanh toán gồm: Bảng kê chi tiền trả cho điều tra viên thống kê theo số phiếu điều tra thống kê đã hoàn thành (mẫu số 01 kèm theo Thông tư) và biên bản nghiệm thu khối lượng, chất lượng công việc.

Đối với các nội dung chi không được thanh toán khoán thì chứng từ thanh toán thực hiện theo quy định hiện hành (xem Thông tư 109 theo file đính kèm).

P.TCHC

Tải tài liệu đính kèm

Tập tin Kích thước tập tin Tải xuống
pdf TT 109_BTC_dinh muc KP dieu tra 327 KB 3